• 1

Lichen planus (LP) is a chronic inflammatory condition of unknown cause that may affect the skin and/or mucosal
surfaces.


A band-like ‘lichenoid’ infiltrate of lymphocytes hugs the basal layer of the epidermis or epithelium.
Apoptotic basal keratinocytes release melanin into the dermis where it is taken up by macrophages. the
prevalence of autoimmune conditions, such as alopecia areata, vitiligo, and ulcerative colitis, is increased
in LP. Some studies suggest an increased prevalence of infections with hepatitis B or C virus. LP can also

be drug-induced. Many variants of cutaneous LP have been described. Itching is a common complaint.
Lichen nitidus may be a variant of LP.

What should I look for?
• Flat-topped, smooth, shiny, polygonal, purplish red, itchy papules (lichenoid papules) in a symmetrical
distribution, often involving flexural aspects of the wrists, but the rash may be localized or generalized.
Unlike eczema, the skin is not particularly scaly.
• Look closely to see the lacy white streaks (Wickham striae) that overlie the surface of the papules.
• Koebner phenomenon (papules arising in areas of trauma/ scratching).
• Lacy white streaks on the buccal mucosa (cannot be scraped off, unlike mucosal candidiasis) and other
oral and/or genital mucosal signs.
• Hypertrophic LP: itchy, hyperkeratotic, purplish nodules on the shins, resembling lichen simplex.
• Annular LP: often flexural. Look in axillae and on the shaft of the penis.
• Photoexacerbated LP: differentiate from cutaneous LE by checking antinuclear antibody (ANA) (often
negative in cutaneous LE) and taking a skin biopsy.
• Nail dystrophy: longitudinal ridging, atrophy of the nail plate, irreversible scarring with pterygium, and
loss of nails.
• Lichen planopilaris (LPP): patchy inflammation around hair follicles with destruction of follicles,
eventually leading to scarring alopecia. Differentiate from cutaneous discoid LE. LPP may affect body hair
and scalp—look for tiny purplish follicular papules, many of which contain a small central horn plugging
the ostium of the follicle.
• Keratoderma: LP causing a well-demarcated thickening of the skin on palms and soles. Look around the
edges of the inflamed skin to see the characteristic shiny papules.
• Painful erosive disease on the soles.
• LP pigmentosus (erythema dyschromicum perstans): seen in darker-skinned patients, usually from the
Indian subcontinent. Disease causes long-standing disfiguring macular greyish hyperpigmentation.
Inflammation is minimal, and treatments ineffective.
• Bullous LP: rarely, these patients have autoantibodies to the BP antigen BP180 (LP pemphigoides).

  • 661

Lichen Planus (LP) là một tình trạng viêm mãn tính không rõ nguyên nhân, có thể ảnh hưởng đến da và/hoặc bề mặt niêm
mạc.


Sự xâm nhập của các tế bào lympho giống như dải ‘lichenoid’ ôm lấy lớp tế bào đáy của biểu bì hoặc biểu
mô. Các tế bào sừng lớp đáy bị chết theo chương trình giải phóng melanin vào lớp hạ bì nơi nó được các
đại thực bào hấp thụ. Tỷ lệ mắc các bệnh tự miễn dịch như rụng tóc từng vùng, bạch biến và viêm loét đại
tràng tăng lên ở LP. Một số nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B hoặc C ngày càng tăng. LP
cũng có thể do thuốc gây ra. Nhiều biến thể của LP ở da đã được mô tả. Ngứa là một than phiền phổ biến.
Lichen nitidus có thể là một biến thể của LP.

Tôi nên tìm gì?
• Các sẩn ngứa (sẩn lichen) có bề mặt phẳng, nhẵn, sáng bóng, đa giác, màu đỏ tía, phân bố đối xứng,
thường liên quan đến các mặt gấp của cổ tay, nhưng phát ban có thể khu trú hoặc toàn thân. Không giống
như bệnh chàm, da không có vảy đặc biệt.
• Nhìn kỹ có thể thấy các sọc trắng như ren (Wickham striae) phủ trên bề mặt các nốt sần.
• Hiện tượng Koebner (sẩn nổi lên ở vùng bị chấn thương/trầy xước).
• Các vệt trắng dạng ren trên niêm mạc miệng (không thể cạo ra, không giống nấm candida niêm mạc) và
các dấu hiệu niêm mạc miệng và/hoặc bộ phận sinh dục khác.
• LP phì đại: ngứa, tăng sừng, các nốt màu tía trên cẳng chân, giống như lichen simplex.
• LP hình khuyên: thường uốn cong. Tìm ở nách và thân dương vật.
• LP bị quang hóa: phân biệt với LE ở da bằng cách kiểm tra kháng thể kháng nhân (ANA) (thường âm
tính ở LE ở da) và lấy sinh thiết da.
• Loạn dưỡng móng: các đường gờ dọc, teo bản móng, để lại sẹo không hồi phục với mộng thịt và mất
móng.
• Lichen planopilaris (LPP): viêm loang lổ quanh nang lông với sự phá hủy các nang lông, cuối cùng dẫn
đến rụng tóc để lại sẹo. Phân biệt với LE da dạng đĩa. LPP có thể ảnh hưởng đến lông trên cơ thể và da
đầu. Hãy tìm những nốt sẩn nang nhỏ màu tía, nhiều nốt trong số đó có một chiếc sừng nhỏ ở giữa cắm vào
lỗ nang lông.
• Keratoderma: LP gây dày da có ranh giới rõ ràng ở lòng bàn tay và lòng bàn chân. Nhìn xung quanh mép
vùng da bị viêm sẽ thấy những nốt sẩn bóng loáng đặc trưng.
• Bệnh loét lòng bàn chân gây đau.
• LP sắc tố (erythema dyschromicum perstans): nhìn thấy ở bệnh nhân da sẫm màu, thường đến từ tiểu lục
địa Ấn Độ. Bệnh gây ra tình trạng tăng sắc tố xám lâu dài. Tình trạng viêm ở mức tối thiểu và phương
pháp điều trị không hiệu quả.
• LP bọng nước: hiếm khi những bệnh nhân này có tự kháng thể đối với kháng nguyên BP BP180 (LP
pemphigoides).

Call Now Button