• 129

Tại sao cần kiểm tra?
Để giúp chẩn đoán dị ứng; đôi khi để theo dõi hiệu quả của điều trị bằng liệu pháp miễn
dịch (giải mẫn cảm)

Khi nào cần kiểm tra?
Khi bạn có các triệu chứng như nổi mề đay, viêm da, nghẹt mũi, đỏ mắt, hen suyễn hoặc
đau bụng mà bác sĩ nghi ngờ có thể là do dị ứng.

Yêu cầu mẫu?
Một mẫu máu được lấy từ tĩnh mạch ở cánh tay của bạn.

Nó được sử dụng như thế nào?
Xét nghiệm kháng thể IgE đặc hiệu với chất gây dị ứng là xét nghiệm máu được sử dụng
để giúp chẩn đoán dị ứng với một hoặc nhiều chất cụ thể đối với người có các triệu chứng
giống dị ứng cấp tính hoặc mãn tính. Điều này đặc biệt đúng nếu các triệu chứng tái phát
và dường như có liên quan đến các yếu tố kích hoạt, chẳng hạn như tiếp xúc với các loại
thực phẩm hoặc môi trường cụ thể và nếu các thành viên khác trong gia đình được biết là
bị dị ứng.

Các loại xét nghiệm dị ứng khác có thể được thực hiện bằng cách cho một người tiếp xúc
với các chất khác nhau dưới sự giám sát y tế cẩn thận. Tuy nhiên, tính hữu ích của các xét
nghiệm này có thể bị ảnh hưởng bởi các tình trạng da, chẳng hạn như viêm da hoặc bệnh
chàm nghiêm trọng và do các loại thuốc, chẳng hạn như thuốc kháng histamine và một số
thuốc chống trầm cảm. Với một số xét nghiệm cũng có khả năng xảy ra các phản ứng
nghiêm trọng, chẳng hạn như sốc phản vệ, có thể đe dọa tính mạng. Trong những trường
hợp này, xét nghiệm kháng thể IgE đặc hiệu với chất gây dị ứng có thể được yêu cầu thay
thế vì nó được thực hiện trên mẫu máu.

Xét nghiệm kháng thể IgE đặc hiệu với chất gây dị ứng cũng có thể được thực hiện để
theo dõi liệu pháp miễn dịch (giải mẫn cảm) hoặc để xem liệu trẻ có hết bị dị ứng hay
không. Thông thường, bác sĩ chăm sóc sức khỏe sẽ giải thích kết quả xét nghiệm so với
các triệu chứng của một người và bất kỳ xét nghiệm dị ứng nào khác đang được thực
hiện.

Xét nghiệm 53 dị nguyên tại Stamford Skin Centre bao gồm :
1. Egg white (Lòng trắng trứng)
2. Egg yolk (Lòng đỏ trứng)
3. Codfish (Cá tuyết)
4. Shrimp/ Prawn (Tôm)
5. Tuna (Cá ngừ)
6. Sardine/ Pilchard (Cá mòi)
7. Wheat flour (Bột mì)
8. Rye flour (Bột lúa mạch đen)
9. Barley flour (Bột lúa mạch)
10. Oat flour (Bột yến mạch)
11. Rice (Gạo)
12. Soybean (Đậu nành)
13. Corn (Bắp/ ngô)
14. Gluten
15. Peanut (Đậu phộng)
16. Hazelnut (Hạt phỉ)
17. Amond (Hạt hạnh nhân)
18. Cow’s milk (Sữa bò)
19. nBos d4 (Cow’s milk) (α-lactalbumin trong sữa bò)
20. nBos d4 (Cow’s milk) (β-lactoglobulin trong sữa bò)
21. nBos d8 (Cow’s milk) (Casein trong sữa bò)
22. Chocolate (Sô cô la)
23. Goat’s milk (Sữa dê)
24. Tomato (Cà chua)
25. Lemon (Chanh)
26. Orange (Cam)
27. Strawberry (Dâu)
28. Apple (Táo)
29. Pineapple (Thơm/ dứa)
30. Pork, cooked (Thịt heo)
31. Beef (Thịt bò)
32. Chicken (Thịt gà)
33. Brewer’s yeast (Men bia)
34. Baker’s yeast (Men bánh mì)
35. Latex (Nhựa, cao su)
36. Dermatophagoides pter. (Mạt bụi nhà Der. pter.)
37. Dermatophagoides farinae (Mạt bụi nhà Der. farinae)
38. Blomia tropicalis (Mạt bụi nhà Blomia tropicalis)
39. Cat (Mèo)
40. Dog (Chó)
41. Chicken feathers (Lông gà)
42. Penicillium notatum (Nấm Penicillium notatum)
43. Cladosporium herbarum (Nấm Cladosporium herbarum)
44. Aspergillus fumigatus (Nấm Aspergillus fumigatus)
45. Candida albicans (Nấm Candida albicans)
46. Alternaria alternata (Nấm Alternaria alternata)
47. Bermuda grass (Cỏ gà)
48. Dandelion (Bồ công anh)
49. Honey bee venom (Nọc ong mật)
50. Common wasp venom (Nọc ong vò vẽ)
51. Fire ant (Kiến lửa)
52. Mosquito (Muỗi)
53 . Cockroach (Gián)

Call Now Button